1. Định nghĩa:
Theo định nghĩa của tổ chức y tế thế giới (WHO), một cặp vợ chồng sau khi lập gia đình một năm, không áp dụng bất kỳ biện pháp kế hoạch hoá gia đình mà không có con được xếp vào nhóm vô sinh.
2. Tần suất và nguyên nhân gây bệnh
Tần suất vô sinh chung trong cộng động là 15% đối với các cặp vợ chồng sau khi kết hôn vẫn không có thai tự nhiên.
Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), cứ 100 cặp vợ chồng vô sinh thì nguyên nhân do vợ là 40%, do chồng là 30%, do cả hai người đều có bệnh là 20% và 10% không rõ nguyên nhân.
Các nhóm nguyên nhân vô sinh nam
| Nguyên nhân | Tỷ lệ % |
| Giãn tĩnh mạch tinh | 28 |
| Tinh hoàn ẩn | 3 |
| Kháng thể kháng tinh trùng | 2 |
| Vô sinh bế tắc. | 13 |
| Suy tinh hoàn | 3 |
| Suy tuyến sinh dục | 4 |
| Rối loạn di truyền do gien | 0,5 |
| Rối loạn xuất tinh / rối loạn cương | 2 |
| Bếnh lý toàn thàn | 0,2 |
| Bệnh lý ác tính | 0.4 |
| Bất thường dương vật – niệu đạo | 0,5 |
| Không rõ nguyên nhân | 23 |
3. Chẩn đoán
3.1. Bệnh sử:
– Hoạt động tình dục
– Các biện pháp tránh thai đã từng áp dụng
– Quá trình dậy thì
– Các phẫu thuật: tinh hoàn ẩn, phẫu thuật vùng chậu, niệu đạo
– Các thuốc đã và đang sử dụng có thể ảnh hưởng đến quá trình sản xuất tinh trùng, rối loạn xuất tinh.
– Nghề nghiệp: tiếp xúc nhiệt độ cao, hóa chất, tiếp xúc tia xạ
– Bệnh lý của người vợ
3.2. Khám lâm sàng:
– Khám tổng quát
– Khám cơ quan sinh dục:
o Quan sát hình dạng và phân bố lông mu
o Thể tích tinh hoàn ghi nhận bằng thước đo tinh hoàn Praeder
o Ống dẫn tinh
o Mào tinh
o Giãn tĩnh mạch tinh
o Các bệnh lý vùng bìu bẹn: thoát vị bẹn, tràn dịch tinh mạc, khối u tinh hoàn ..
3.3. Các xét nghiệm:
– Tinh dịch đồ: theo tiêu chuẩn của WHO. Nếu tinh dịch đồ bất thường nên cho bệnh nhân thực hiện hai lần, mỗi lần cách nhau từ 3- 4 tuần.
Các cụm từ trong tinh dich đồ:
o Thiểu tinh (Oligozoospermia): mật độ tinh trùng dưới 15 triệu tinh trùng / ml.
o Nhược tinh (Asthenozoospermia): di động của tinh trùng dưới 32%
o Quái tinh (Teratozoospermia): hình dạng bình thường dưới 4%
o Thiểu – nhược – quái tinh (OAT: Oligozoospermia + Asthenozoospermia + Teratozoospermia).
– Xét nghiệm nội tiết: FSH – LH – Prolactine – Testosterone
– Xét nghiêm di truyền: bộ nhiễm sắc thể, SRY, vi mất đoạn AZF abcq, khảo sát phân mảnh AND của tinh trùng…
– Siêu âm Doppler bìu bẹn
– Siêu âm qua ngã trực tràng.
– Chụp ống dẫn tinh
4. Điều trị
4.1. Thay đổi lối sống:
Không sử dụng các chất gây nghiện, thuốc lá, rượu, thay đổi môi trường làm việc nếu làm trong các xí nghiệp tiếp xúc nhiệt độ cao, tia X, hóa chất độc hại.
4.2. Điều trị nội khoa
– Điều trị nội khoa dành cho các trường hợp tinh trùng yếu mà không rõ lý do. Biện pháp nội khoa thường dùng là các thuốc chống ôxy hóa như vitamin E, vitamin C. Clomiphene citrate liều thấp cũng là thuốc hay được sử dụng trong điều trị vô sinh nam, thời gian điều trị trong khoảng 3-6 tháng và lưu ý các tác dụng phụ như giảm ham muốn, nổi mụn, vú to..
– Suy tuyến sinh dục: HCG 2000UI (3 lần/tuần x 2 tháng) + HCG + HMG (3x 75 to 3 x 150 UI /tuần) trong 6 -12 tháng: hiệu quả nhưng chi phí cao.
– Tăng prolactine/máu (BN u tuyến yên): bromocriptin
– Cường tuyến thượng thận bẩm sinh: corticosteroids (0,5 or 0,75 mg
dexamethasone/ngày)
4.3. Điều trị các bất thường cơ quan sinh dục
4.4. Điều trị các rối loạn xuất tinh
4.5. Điều trị các bệnh lý toàn thân
Nguồn: BV Bình Dân

